Chương II: Tính Quy Luật Của Hiện Tượng Di Truyền
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN – QUY LUẬT PHÂN LI
Câu 171. / Hai phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden là
a Phương pháp lai xa và phương pháp lai gần
b Phương pháp lai phân tích và phương pháp lai xa
c Phương pháp lai gần và phương pháp lai phân tích
d Phương pháp lai phân tích và phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai
Câu 172. / Trên thực tế, khi nói đến kiểu hình của 1 cơ thể là
a Đề cập đến toàn bộ tính trạng lặn ở cơ thể đó
b Đề cập đến toàn bộ tính trạng trội đã được bộc lộ ở cơ thể đó
c Đề cập đến toàn bộ các tính trạng của cơ thể đó
d Đề cập một vài tính trạng đang nghiên cứu
Câu 173. / Kết quả được biểu hiện trong định luật đồng tính là
a Các con lai thuộc các thế hệ biểu hiện tính trạng của mẹ
b Tất cả các thế hệ con lai đều nhất loạt mang tính trạng trội
c Các con lai thuộc thế hệ thứ nhất biểu hiện tính trạng của bố
d Các con lai thuộc thế hệ thứ nhất đồng loạt biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ
Câu 174. / Biết B - thân cao là trội hoàn toàn so với b - thân thấp, khi lai 2 cây thuần chủng khác nhau về kiểu hình
ta được
a F1: 100% thân cao --> F2: 3 thân cao : 1 thân thấp
b F1: 100% thân thấp --> F2: 3 thân cao : 1 thân thấp
c F1: 100% thân thấp --> F2: 1 thân cao : 1 thân thấp
d F1: 100% thân cao --> F2: 1 thân cao : 1 thân thấp
Câu 175. / Tính trạng lặn là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể mang gen
a Đồng hợp trội và dị hợp
b Đồng hợp lặn và dị hợp
c Đồng hợp lặn
d Dị hợp
Câu 176. / Cơ sở tế bào học của qui luật phân li độc lập là
a Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân
b Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong nguyên phân và thụ tinh
c Cơ chế tự nhân đội của NST trong nguyên phân và giảm phân
d Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các crọmatic trong giảm phân
Câu 177. / Mục đích của phép lai phân tích là nhằm để
a Xác định mức độ thuần chủng của cơ thể mang kiểu hình lặn
b Kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay không
c Làm tăng độ thuần chủng ở các cơ thể con lai
d Phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng
Câu 178. / Hoạt động nào sau đây, không nằm trong nội dung của phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai
a Chọn lựa đối tượng để tiến hành thí nghiệm
b Lai và theo dõi sự di truyền của một hay một số cặp tính trạng tương phản
c Kiểm tra để chọn được các cơ thể thuần chủng làm thế hệ xuất phát cho phép lai
d Sử dụng các tác nhân gây đột biến ở sinh vật rồi bồi dưỡng để tạo ra giống mới
Câu 179. / Đậu Hà Lan là đối tượng nghiên cứu di truyền thường xuyên của Menđen nhờ vào đặc điểm nào sau đây
của nó
a Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt
b Có thời gian sinh trưởng kéo dài
c Số lượng cây con tạo ra ở thế hệ sau rất lớn
d Con lai luôn phân tích 50% đực : 50% cái
Câu 180. / Đặc điểm của dòng thuần là
a Có các cơ chế mang kiểu gen khác nhau
b Khi đem gieo trồng thì cho đời con hoàn toàn giống bố mẹ
c Tạo ra sự phân tính ở con lai giữa gieo trồng
d Chứa kiểu gen dị hợp
Câu 181. / Phương pháp lai giống rồi tiến hành theo dõi sự di truyền các đặc điểm của bố mẹ cho con lai, được gọi là
a Lai thuận nghịch
b Phân tích cơ thể lai
c Lai phân tích
d Lai hữu tính
Câu 182. / Cặp tính trạng tương phản là
a Hai loại tính trạng khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau
b Hai tính trạng biểu hiện khác nhau của hai loại tính trạng ở hai cơ thể có cùng giới tính
c Hai trạng thái biểu hiện ở hai cá thể có giới tính khác nhau
d Hai loại tính trạng khác nhau
Câu 183. / Trên thực tế, từ “kiểu hình” được dùng để chỉ
a Toàn bộ các đặc tính của cơ thể
b Toàn bộ các tính trạng trội của cơ thể
c Toàn bộ các tính trạng lặn của một cơ thể
d Một vài cặp tính trạng nào đó được nghiên cứu
Câu 184. / Kiểu gen là
a Toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật
b Toàn bộ các kiểu gen trong cơ thể của một cá thể
c Toàn bộ các kiểu gen nằm trong tế bào của một cơ thể sinh vật
d Tập hợp các gen trong các cơ thể khác nhau của loài
Câu 185. / Hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng được gọi là
a Cặp gen tương ứng
b Cặp tính trạng tương phản
c Kiểu hình cơ thể
d Cặp gen tương phản
BÀI 9: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Câu 186. / Điều kiện nghiệm đúng cần phải có đối với định luật phân ly độc lập là
a Tính trội phải là trội hoàn toàn
b Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằn trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
c Thế hệ xuất phát phải thuần chủng về các tính trạng đem lại
d Số lượng cá thể phải đủ lớn
Câu 187. / Kiểu gen không xuất hiện từ phép lai AABbDd x AabbDd là
a AAbbDD
b aaBbDd
c AaBbdd
d AaBbDd
Câu 188. / Phép lai dưới đây có khả năng tạo nhiều biến dị tổ hợp nhất là
a AaBbDd x Aabbdd
b AaBbDD x AaBbdd
c AabbDd x aaBbDd
d AaBbDd x AaBbDd
Câu 189. / Phép lai hai tính AaBb x AaBb, trong đó có một tính trội là trội không hoàn toàn thì tỷ lệ kiểu hình ở con
lai là
a 9 : 3 : 3 : 1
b 1 : 2 : 2 : 4 : 1 : 2 : 1 : 2 : 1
c 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
d 3 : 3 : 1 : 1
Câu 190. / Biết A - hoa đỏ; a - hoa trắng; B - quả tròn, b - quả dài. Lai 2 cá thể có kiểu gen AABb thì thu được kiểu
hình hoa trắng quả dài chiếm tỉ lệ bao nhiêu
a 25% b 0%
c 75% d 50%
Câu 191. / Biết A - hoa đỏ; a - hoa trắng; B - quả tròn, b - quả dài. Lai 2 cá thể có kiểu gen AABb thì thu được kiểu
hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ bao nhiêu
a 100% b 50%
c 25% d 75%
Câu 192. / Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li
a Số lượng cá thể thu được của phép lai phải lớn
b Các cặp gen qui định các cặp tính trạng đều nằm trên cặp NST tương đồng
c Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
d Mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn
Câu 193. / Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích
a P: Aa x aa; P: AaBb x AaBb
b P: Aa x Aa; P: Aabb x aabb
c P: AA x Aa; P: AaBb x Aabb
d P: Aa x aa; P: AaBb x aabb
Câu 194. / Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là
a 4 b 16
c 8 d 32
Câu 195. / Khi cá thể mang gen BbDdEEff giảm phân bình thường, sinh ra các kiểu giao tử là
a B,b,D,d,E,e,F,f
b BDEf,bdEf,BdEf,bDEf
c BbEE,Ddff,BbDd,Eeff
d BbDd,Eeff,Bbff,DdEE
Câu 196. / Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là
a 128 b 32
c 64 d 256
Câu 197. / Trong phép lai aaBbDdeeFf X AABbDdeeff thì tỉ lệ kiểu hình con lai A-bbD-eeff là
a 1/16 b 1/8
c 1/32 d 1/4
Câu 198. / Kiểu gen nào trong các kiểu gen dưới đậy chỉ sinh ra 2 loại giao tử bình thường với tỉ lệ bằng nhau
a Cơ thể tứ bội mang kiểu gen AAaa
b Cơ thể tam bội mang kiểu gen AAa
c Cơ thể tứ bội mang kiểu gen AAAa
d Cơ thể tam bội mang kiểu gen Aaa
Câu 199. / Cho phép lai AAaa (4n) x AAaa(4n). Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở đời con là
a 4/36 b 1/36
c 2/36 d 8/36
Câu 200. / Cho phép lai AAaa (4n) x AAaa(4n). Tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở đời con là
a 12/36 b 18/36
c 8/36 d 16/36
Câu 201. / Tỉ lệ kiểu gen ở đời con trong phép lai Aaaa (4n) x AAAa (4n) là
a ¼ AAaa : 2/4 Aaaa : ¼ aaaa
b ¼ AAAa : 2/4 AAaa : ¼ Aaaa
c ¼ AAaa : 2/4 AAAa : ¼ Aaaa
d ¼ AAAA : 2/4 AAaa : ¼ aaaa
Câu 202. / Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, alen a quy định hạt xanh. Cho giao phấn tự do và ngẫu nhiên
giữa các cây đậu tứ bội(4n). Có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen ở các cây tứ bội và bn công thức lai có thể có?
a 5 kiểu gen, 15 công thức lai
b 3 kiểu gen, 6 công thức lai
c 6 kiểu gen, 21 công thức lai
d 4 kiểu gen, 10 công thức lai
Câu 203. / Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, alen a quy định hạt xanh. Sự giao phấn giữa các cây đậu tứ
bội(4n) cho thể hệ con có sự phân tính với các cây có hạt xanh chiếm tỉ lệ 8,33%. Kiểu gen của bố, mẹ là
a AAaa x aaaa
b AAaa x Aaaa
c Aaaa x Aaaa
d AAaa x Aaaa
Câu 204. / Cơ sở tế bào học của hiện tượng phân li độc lập khi lai nhiều tính trạng
a Các cặp alen là trội lặn hoàn toàn
b Các alen không cùng nằm trên cùng một NST
c Số lượng cá thể và giao tử rất lớn
d Các alen tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh
Câu 205. / Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng tương phản, phân li độc lập, thì số loại kiểu gen ở F2 là
a 1n b 3n
c 2n d 4n
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Câu 206. / Tác động của gen không alen là
a Nhiều gen trên cùng một nhiễm sắc thể cùng tương tác quy định một tính trạng
b Nhiều gen trên cùng môt cặp nhiễm sắc thể tương đồng tương tác quy định một tính trạng
c Một gen trên nhiễm sắc thể đồng thời quy định nhiều tính trạng khác nhau
d Nhiều gen thuộc những lôcut khác nhau cùng tương tác quy định một tính trạng
Câu 207. / Tác động gen kiểu bổ trợ là
a Nhiều cặp gen tác động tạo ra sự sắp xếp lại các tính trạng ở con lai một cách khác với bố mẹ
b Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể có thể tác đông bổ sung quy định một tính trang tương ứng
c Nhiều gen không alen cùng tác động làm xuất hiện một tính trạng mới so với mỗi khi gen tác động riêng lẽ
d Các gen alen với nhau cùng tác động bổ sung để quy định một tính trạng
Câu 208. / Có 4 phép lai với 4 kết quả sau, cho biết kết quả nào là của kiểu tác động cộng gộp
a 180 hạt vàng : 140 hạt trắng
b 81 hạt vàng : 63 hạt trắng
c 130 hạt vàng : 30 hạt trắng
d 375 hạt vàng : 25 hạt trắng
Câu 209. / Có 4 phép lai với 4 kết quả sau, cho biết kết quả nào là của kiểu tác động bổ trợ
a 263 hạt vàng : 61 hạt trắng
b 375 hạt vàng : 25 hạt trắng
c 130 hạt vàng : 30 hạt trắng
d 180 hạt vàng : 140 hạt trắng
Câu 210. / Lai phân tích F1 dị hợp về 2 cặp gen cùng quy định một tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là (1 : 2 : 1), kết
quả này phù hợp với kiểu tương tác bổ sung
a 13 : 3
b 9 : 7
c 9 : 6 : 1
d 9 : 3 : 3 : 1
Câu 211. / Khi các gen alen cùng quy định 1 kiểu hình thì đó là trường hợp
a 1 gen quy định 1 tính trạng (đơn gen)
b Nhiều gen quy định nhiều tính trạng
c Nhiều gen quy định một tính trạng (đa gen)
d 1 gen quy định nhiều tính trạng (gen đa hiệu)
Câu 212. / Theo quan niệm hiện đại thì mối quan hệ nào mô tả chính xác nhất về vai trò của gen
a 1 gen quy định 1 tính trạng
b 1 gen quy định 1 enzime hoặc 1 phân tử prôtêin
c 1 gen quy định 1 chuỗi pôlipéptít hoặc 1 đoạn ARN
d 1 gen quy định 1 chuỗi pôlipéptít
Câu 213. / Khi một tính trạng do nhiều gen không alen cùng quy định thì gọi là hiện tượng gì
a Đơn gen
b Tương tác gen
c Đa alen
d Gen đa hiệu
Câu 214. / Khi một gen chỉ có 2 alen , thì gọi là hiện tượng di truyền
a Gen đa hiệu
b Đa alen
c Đơn gen
d Tương tác gen
Câu 215. / Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là
a Sản phẩm của các gen khác lôcut tương tác nhau xác định 1 kiểu hình
b Gen này làm biến đổi gen không alen khác khi tính trạng hình thành
c Các gen khác lôcut tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình
d Nhiều gen cùng lôcut xác định 1 kiểu hình chung
Câu 216. / Hình dạng quả của 1 loài bí được quy định bởi 2 cặp gen không alen: kiểu gen D_F_ cho quả dẹt, ddff
cho quả dài, còn lại cho quả tròn. Nếu cơ thể DdFf tạp giao sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ngay ở đời sau là
a 9 : 7
b 9 : 6 : 1
c 9 : 3 : 3 : 1
d 9 : 3 : 4
Câu 217. / Màu hoa của đậu thơm Lathyrus odoratus được quy định bởi 2 cặp gen không alen: kiểu gen A_B_ cho
màu đỏ, những trường hợp còn lại cho màu trắng. Nếu cơ thể AaBb tự thụ phấn thì kiểu hình ngay ở đời sau là
a 9 : 3 : 3 : 1
b 9 : 6 : 1
c 9 : 7
d 9 : 4 : 3
Câu 218. / Nếu 2 cặp gen A,a và B,b phân li độc lập cùng tương tác quy định sự hình thành kiểu hình theo kiểu tương tác cộng gộp thì cơ thể AaBb tạp giao có thể dẫn đến sự phân li tỉ lệ kiểu hình là
a 15 : 1
b 13 : 3
c 9 : 6 : 1
d 9 : 7
Câu 219. / Ví dụ minh họa cho hiện tượng đa alen là
a Ở một loài cú: lông đen là trội hơn so với lông xám, lông xám trội hơn so với lông đỏ
b Ở đậu Hà lan: A --> hạt vàng, a --> hạt xanh; B --> hạt trơn, b --> hạt nhăn
c Ở ruồi giấm: gen quy định cánh cụt đồng thời quy định thân ngắn và chu kỳ sống giảm
d Ở cây đậu: các gen A, a và B, b cùng quy định màu của hoa
Câu 220. / Màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kỳ làm tăng
lượng mêlanin nên da sẫm hơn.Người da trắng có kiểu gen là
a aabbcc
b AABBCC
c aaBbCc
d AaBbCc
Câu 221. / Tính trạng không thuộc loại tính trạng số lượng là
a Chiều cao 1 cây đậu
b Số hạt trên một bông lúa
c Màu của hạt ngô
d Khối lượng của 1 con lợn
Câu 222. / Loại tính trạng số lượng thường bị chi phối bởi kiểu
a Tương tác trội lặn
b Tương tác át chế
c Tương tác cộng gộp
d Tương tác bổ sung
Câu 223. / Tương tác gen thường dẫn đến điều nào sau
a Xuất hiện biến dị tổ hợp
b Nhiều tính trạng cùng biểu hiện
c Phát sinh tính trạng khác bố mẹ
d Cản trở biểu hiện tính trạng
Câu 224. / Kiểu tương tác gen thường được chú ý nhiều trong sản xuất nông nghiệp là
a Tương tác át chế
b Tương tác trội lặn
c Tương tác bổ sung
d Tương tác cộng gộp
Câu 225. / Lai cây hoa đỏ với hoa trắng cùng loài, được F1 toàn hoa đỏ.Cho F1 tự thụ phấn --> F2 gồm 245 hoa
trắng : 315 hoa đỏ. Sơ đồ lai là
a AABB x aabb --> AaBb --> 13 : 3
b AABB x aabb --> AaBb --> 9 : 7
c AA x aa --> Aa --> 3 : 1
d AAbb x aabb --> AaBb --> 9 : 7
BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Câu 226. / Phương pháp thí nghiệm được sử dụng để phát hiện hiện tượng di truyền liên kết là
a Giao phối gần động vật
b Tự thụ phấn ở hoa loa kèn
c Đem lai phân tích thế hệ F1
d Phép lai xa
Câu 227. / Điểm có ở liên kết gen và không có ở hoán vị gen (tần số nhỏ hơn 50%) là
a Tỉ lệ các loại giao tử ngang nhau
b Các tính trạng di truyền phụ thuộc vào nhau
c Nhiều gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
d Mỗi gen qui định một tính trạng
Câu 228. / Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa
a Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên và làm tăng sự tiến hoá của loài
b Làm hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng
c Tạo ra sự biến đổi kiểu gen ở các thế hệ sau so với bố mẹ
d Làm tăng biến dị tổ hợp và tạo nên tính đa dạng ở sinh vật
Câu 229. / Lai phân tích cơ thể chứa 2 cặp gen dị hợp cho tỷ lệ kiểu hình ở con lai bằng 45% : 45% : 5% : 5%. Tần
số hoán vị gen bằng
a 5%
b 15%
c 10%
d 22,5%
Câu 230. / Số nhóm gen liên kết tối đa của ruồi giấm là
a 24
b 4
c 7
d 8
Câu 231. / Vì sao các gen liên kết với nhau
a Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng
b Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST
c Vì chúng có lôcut giống nhau
d Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện
Câu 232. / Có thể kết luận các tính trạng di truyền liên kết khi thấy hiện tượng
a Chúng phân li độc lập nhưng có kiểu hình mới
b Chúng biểu hiện cùng nhau và có tái tổ hợp
c Chúng phân li khác quy luật Mendel
d Chúng luôn biểu hiện cùng với nhau
Câu 233. / Các gen liên kết với nhau có đặc tính là
a Cùng cặp tương đồng
b Đều thuộc về một ADN
c Có lôcut khác nhau
d Thường cùng biểu hiện
Câu 234. / Trong thí nghiệm của Morgan, khi ông thu được F2: 50% xám, dài : 50% đen, cụt. Cơ sở để ông cho
rằng có hiện tượng liên kết gen là
a F2 không có hiện tượng phân li
b F2 có 2 kiểu hình nên ruồi cái F1 chỉ cho 2 loại giao tử
c F2 có tỉ lệ phân li đúng như lai phân tích
d Rg đực thân đen, cánh cụt chỉ có 1 loại giao tử
Câu 235. / Cho các alen: F, f và V, v. Khi nói các gen này liên kết với nhau thì cách viết phải là
a FF, ff hoặc VV, vv
b Ff, fF hoặc Vv, vV
c FV, fv hoặc Fv, fV
d FfVv hoặc FFVV, ffvv
Câu 236. / Cách thí nghiệm của Morgan về hoán vị gen khác với thí nghiệm liên kết gen ở điểm chính là
a Đảo cặp bố mẹ ở F2
b Dùng lai phân tích thay cho F1 tự phối
c Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ P
d Đảo cặp bố mẹ ở thế hệ F1
Câu 237. / Trong thí nghiệm của Morgan về hoán vị gen, F2: 965 xám, dài : 944 đen, cụt : 206 xám, cụt : 185 đen,
dài. Biến dị tổ hợp ở F2 chiếm bao nhiêu
a 8,5%
b 17%
c 41,5%
d 83%
Câu 238. / Kết quả của sự tiếp hợp NST là
a Trao đổi vật chất di truyền giữa 2 NST
b Có thể trao đổi chéo
c NST đứt đoạn hoặc chyển đoạn
d Phát sinh hoán vị gen
Câu 239. / Trong thí nghiệm của Morgan, nếu gọi B --> thân xám; b --> thân đen; V --> cánh dài; v --> cánh cụt.
Thì cơ sở tế bào học cho thí nghiệm là
a Sự hoán vị giữa B với B và giữa V với V
b Sự hoán vị giữa b với b và giữa v với v
c Sự hoán vị giữa B với b và giữa V với v
d Sự hoán vị giữa B với V và giữa B với v
Nguồn: sưu tầm*
Nguồn: http://diendankienthuc.net.
Bookmarks