kết quả từ 1 tới 1 trên 1

Ðề tài: Phương pháp bảo toàn

  1. #1
    Join Date
    Apr 2009
    Đến từ
    C:\WINDOWS\system32
    Bài gởi
    651
    Thanks
    88
    Thanked 330 Times in 177 Posts

    Cool Phương pháp bảo toàn

    1. Bảo toàn điện tích:
    -Nguyên tắc : Tổng điện tích dương luôn bằng tổng điện tích âm vè giá trị tuyệt dối. Dung dịch luôn trung hòa về điện.
    -Các ví dụ:
    Ví dụ 1: Dung dịch A chứa các ion: Na+ (a mol), HCO3 (b mol), CO32- (c mol), SO42- (d mol).Để tạo ra kết tủa lớn nhất người ta dùng 100 ml Ba(OH)2 x mol/l. Tính X theo a,b.
    Giải
    HCO3- + OH- ---> CO32- + H2O
    b --> b
    Ba2+ + CO32- ---> BaCO3
    Ba2+ + SO42- ---> BaSO4
    Dung dịch sau PU chỉ có Na+ (ban đầu) là a mol. Vậy để dung dịch trung hòa về điện
    thì cấn a mol OH-, trong khi đó đã tiêu tốn b mol OH- ở trên.
    Vậy nOH- = a+b mol ---. x = (a+b)/0,2.

    2. Bảo toàn khối lượng:
    -Nguyên tắc:
    +Trong PUHH thì tổng khối lượng các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia PU.
    +Khi cô cạn dung dịch thì khối lượng hỗn hợp muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion gốc axit.
    -Các ví dụ:
    Ví dụ 2: Cho từ từ một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe và các oxit
    của Fe đun nóng thu được 64 gam Fe, khi đi ra sau PU tạo 40 gam kết tủa với dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính m.
    Giải
    Ta có: nCO2 = nCaCO3 = 40/100 = 0,4 mol
    mCO + m = mFe + mCO2
    mà nCO pu = nCO2 = 0,4 nên:
    m = mFe + mCO2 - mCO = 64 + 0,4.44 - 0,4.28 = 70,4 g
    Ví dụ 3: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl- và y mol SO4 2-Tính x,y biết rằng cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.
    Giải
    Theo định luật bảo toàn khối lượng: 56.0,1 + 27.0,2 + 35,5x + 96y = 46,9
    Theo định luật bảo toàn điện tích: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y
    Giải hệ phương trình ---> x = 0,2 y = 0,3
    Ví dụ 4: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc thu dược 111,2 g
    hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Tính số mol mõi ete.
    Giải
    Theo ĐLBT khối lượng: mrượu = mete + mH2O
    ---> mH2O = mrượu - mete = 132,5 - 111,2 = 21,6 g
    trong PU ete hóa thì: nete = nH2O = 21,6/18 = 1,2 mol
    ---> Số mol mỗi ete là 1,2/6 = 0,2 mol
    Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị I và II vào dung dịch HCl đủ thu được 0,2 mol CO2. Tính khối lượng muối mới thu dược.
    Giải
    Trong các PU của HCl với muối cacbonat thì nCO2 = nH2O = nHCl/2
    mà nCO2 = 0,2 mol ---> nH2O = 0,2 mol và nHCl = 0,4 mol
    theo ĐLBT khối lượng: 23,8 + 0,4.36,5 = m + 44.0,2 + 18.0,2
    ---> m = 26 g

    3. Bảo toàn electron:
    -Nguyên tắc: Đây là trường hợp riêng của bảo toàn điện tích, chỉ áp dụng cho các PU oxi hóa khử. Khi đó ne cho = ne nhận.
    -Các ví dụ:
    Ví dụ 6: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột S rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí thu được chất rắn A. Hòa tan A bằng HCl dư thu được hỗn hợp khí B.
    Đốt cháy hoàn toàn B cần bao nhiêu lit Ò ở đktc.
    Giải
    Ta thấy nFe = 60/56 > nS = 30/32 nên Fe dư, S hết.
    Khí B là hỗn hợp H2, H2S. Đốt B thu được SO2, H2O
    Phân tích:
    -S nhận một phần e của Fe để tạo S2- (FeS) và không thay đổi trong PU với HCl (vẫn
    là S2- trong H2S), cuối cùng nó nhường lại toàn bộ e do Fe đã cho và e do nó vốn có để tạo SO2 trong PU với O2.
    -Fe nhường một phần e cho S để tạo Fe2+ (FeS) và cuối cùng lượng e này lại đẩy sang cho O2 (theo trên). Phần Fe dư còn lại nhường e cho H+ để tạo H2, sau đó H2
    lại trả số e này cho O2 trong PU cháy tạo H2O
    ---> Như vậy, một cách gián tiếp thì toàn bộ e do Fe nhường và S nhường đã được O2 thu nhận.
    Vậy: ne cho = 2nFe + 4nS = 5,89 mol.
    ---> nO2 = 5,89/4 = 1,47 mol
    V O2 = 1,47.22,4 = 32,928 lit.
    Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A,B có hóa trị không đổi, chúng đều không PU với nước và mạnh hơn Cu. Ch X tác dụng hoàn toàn với CuSO4 dư, lấy Cu thu được cho PU hoàn toàn với HNO3 dư thấy thoát ra 1,12 lit NO ở đktc. Nếu cho lượng X trên PU hoàn toàn với HNO3 thì thu được bao nhiêu lit N2 ở đktc.
    Giải
    Phân tích: Cu2+ nhận a mol e của A,B để tạo Cu, Cu lại nhường lại a mol e cho N5+
    để tạo NO.
    N5+ + 3e ---> N2+--->nNO = a/3 = 1,12/22,4 = 0,05 mol --> a = 0,15 mol
    Ở thí nghiệm sau, A,B nhường a mol e cho N5+ để tạo N2:
    2N5+ 2.5e ---> N2
    ---> nN2 = 0,15/10 = 0,015 mol
    --> V N2 = 0,015.22.4 = 0,336 lit
    Ví dụ 8. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu,Mg,Al tác dụng hết với HNO3 thu được 0,01 mol NO
    và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra?
    Giải
    Đặt số mol Mg,Al,Cu lần lượt là a,b,c
    --->Số mol e nhường = 2a + 3b + 2c = nNO3- trong muối.
    Số mol e nhận = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol = 2a + 3b + 2c
    Vậy: m = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 gam

    Chú ý: Số mol HNO3 làm môi trường = số mol HNO3 tạo muối = số mol e cho = số mol e nhận. Số mol HNO3 oxi hóa tính được theo số mol các SP khử, tù đó ta tính được số mol HNO3 phản ứng.
    Sưu tầm Nguồn: http://diendankienthuc.net.
    Tôi không thất bại, vì tôi biết hơn 1200 chất liệu không thể phát sáng được.
    THOSMAS ALVA EDISON

  2. The Following User Says Thank You to dailuong For This Useful Post:


Tags for this Thread

Bookmarks

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •