kết quả từ 1 tới 9 trên 9

Ðề tài: Câu điều kiện trong tiếng Anh

  1. #1
    Bạch Việt's Avatar
    Bạch Việt is offline Thành viên được vinh danh
    Join Date
    May 2010
    Đến từ
    Trà Vinh
    Bài gởi
    1,737
    Thanks
    1,140
    Thanked 1,975 Times in 923 Posts
    Blog Entries
    15

    Học tập suôt đời! Câu điều kiện trong tiếng Anh

    Câu điều kiện trong tiếng Anh

    I) Các cách dùng cơ bản.

    a. Loại I.

    Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc:
    If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.VD:
    If I work late, I get tired.
    If you get wet, you should change your clothes.
    If I have money, I will buy the car.

    Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
    If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
    VD:
    We went home early if it was foggy.

    b. Loại II

    Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
    If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
    VD:
    If I were you, I would buy this car.
    If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền => tôi ko thể mua xe)

    Lưu ý:
    Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)

    c. Loại III:

    Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở quá khứ. Ta dùng cấu trúc:
    If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle

    VD:
    If I had had money, I would have bought the car.
    ( Vào thời điểm đó trong quá khứ, tôi ko có tiền)

    II) Sự biến đổi câu

    a. Unless và if.....not (trừ khi)
    Unless/ If.....not + clause

    VD:
    You will be late for dinner unless you hurry.
    => You will be late for dinner if you don't hurry.
    ( Nếu bạn ko làm gấp, bạn sẽ trễ bữa cơm)

    b. Cấu trúc 1:
    Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ, nhưng có kết quá ở hiện tại. Ta có cấu trúc:
    If + S + past perfect, S + would + V

    VD:
    If Jim hadn't missed the plane, he would be here by now.
    ( Jim ở đây vì anh ta trễ chuyến bay)

    c. Cấu trúc với SHOULD.
    Sau IF, nó diễn tả 1 sự việc khó có thể xảy ra. Ta dùng:
    If + S + should + V, clause

    VD:
    If you should see Ann, could you aske her to call me?
    ( Tôi ko mong đợi rằng bạn sẽ gặp Ann)

    d. Cấu trúc với HAPPEN TO
    Dùng để nhấn mạnh sự tình cờ hoặc cơ hội của 1 sự việc.
    IF + S + Happen to, clasue.

    VD:
    If you happen to see Helen, could you ask her to call me?
    ( Nếu bạn tình cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi mình nhé?)

    e. Cấu trúc với IF IT WERE NOT FOR/ IF IT HADN'T BEEN FOR.

    Dùng để miêu tả 1 sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia.
    If + it + were not for / hadn't been for + Noun, clause.

    VD:
    If it were not for Jim, this company would be in a mess
    If it hadn't been for the goalkeeper, Vietnam would have lost.
    ( Nếu ko có thủ môn, chắc Việt Nam đã thua rồi)

    III) Một số cách dùng khác.

    a. Supposing, otherwise
    Supposing/ Suppose thay thế mệnh đề IF ( cấu điều kiện) trong văn nói.

    VD:
    Supposing you won the football match, what would you do?
    ( Nếu bạn thắng trong trận đá bóng, bạn sẽ làm gì?)

    Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko". Nó có thể đứng ở đầu câu hay cuối câu.

    VD:
    If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house.
    => Thanks fo your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.
    ( Cảm ở sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ ko tìm ra căn nhà nếu ko có nó)

    b. Cấu trúc BUT FOR.
    Nó thay thế cho cấu trúc " IF .......NOT". Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.
    BUT FOR + Noun

    VD:
    If you hadn't helped us, we would have benn in trouble.
    => But for your help, we would have been in trouble.

    c. Cấu trúc: If + adjcetive.

    If + adjective, clause
    Dạng này được lựoc bỏ TO BE.
    VD:
    If necessary, you can take a taxi

    Theo Advanced Language Practice của Macmillan.
    Nguồn: http://diendankienthuc.net.

    Rise early, work hard, strike oil ^^

  2. The Following 6 Users Say Thank You to Bạch Việt For This Useful Post:


  3. #2
    sạch_ví's Avatar
    sạch_ví is offline Thành viên
    Join Date
    Jan 2011
    Bài gởi
    55
    Thanks
    65
    Thanked 22 Times in 12 Posts

    Học tập suôt đời!

    hay wa a.kthuc nay tui cung dang mun tim ay. Nguồn: http://diendankienthuc.net.
    Tôi yêu em: đến nay chừng có thể
    Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai;
    Nhưng không để em bận lòng thêm nữa,
    Hay hồn em phải gợn bóng u hoài.

  4. #3
    seeing's Avatar
    seeing is offline Thành viên
    Join Date
    Jan 2011
    Đến từ
    rừng ;))
    Bài gởi
    193
    Thanks
    659
    Thanked 173 Times in 86 Posts
    Blog Entries
    5

    Học tập suôt đời!

    cảm ơn tác giả đã post bài này, nhân tiện cho em hỏi một câu : He denied having stolen her car because we had no any evidence
    mọi người có thể phân tích ngữ pháp câu này giúp em đc ko?
    cảm ơn mọi người nhiều Nguồn: http://diendankienthuc.net.

  5. #4
    seeing's Avatar
    seeing is offline Thành viên
    Join Date
    Jan 2011
    Đến từ
    rừng ;))
    Bài gởi
    193
    Thanks
    659
    Thanked 173 Times in 86 Posts
    Blog Entries
    5

    Học tập suôt đời!

    cho em thắc mắc một chút, ở câu điều kiện loại II
    Lưu ý:
    Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)

    vậy trong văn nói đối với ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba số ít vẫn dùng là was ạ? Nguồn: http://diendankienthuc.net.

  6. #5
    Bạch Việt's Avatar
    Bạch Việt is offline Thành viên được vinh danh
    Join Date
    May 2010
    Đến từ
    Trà Vinh
    Bài gởi
    1,737
    Thanks
    1,140
    Thanked 1,975 Times in 923 Posts
    Blog Entries
    15

    Học tập suôt đời!

    Câu ở vế trước (tức là trước chữ Because) có 2 cái cần xét:

    - Sau động từ deny là một động danh từ. => denied having (denied chia quá khứ)
    - Cấu trúc Have something done by someone.

    Còn vế sau thì chắc mình khỏi phân tích nhé :)
    Nguồn: http://diendankienthuc.net.

    Rise early, work hard, strike oil ^^

  7. The Following User Says Thank You to Bạch Việt For This Useful Post:


  8. #6
    Bạch Việt's Avatar
    Bạch Việt is offline Thành viên được vinh danh
    Join Date
    May 2010
    Đến từ
    Trà Vinh
    Bài gởi
    1,737
    Thanks
    1,140
    Thanked 1,975 Times in 923 Posts
    Blog Entries
    15

    Học tập suôt đời!

    Trích Nguyên văn bởi seeing View Post
    cho em thắc mắc một chút, ở câu điều kiện loại II
    Lưu ý:
    Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)

    vậy trong văn nói đối với ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba số ít vẫn dùng là was ạ?
    Tốt nhất là dùng Were cho tất cả các ngôi, trong văn nói thì người ta thường không chú ý đến ngữ pháp (nguyên văn bởi Butchi) Nguồn: http://diendankienthuc.net.

    Rise early, work hard, strike oil ^^

  9. The Following User Says Thank You to Bạch Việt For This Useful Post:


  10. #7
    seeing's Avatar
    seeing is offline Thành viên
    Join Date
    Jan 2011
    Đến từ
    rừng ;))
    Bài gởi
    193
    Thanks
    659
    Thanked 173 Times in 86 Posts
    Blog Entries
    5

    Học tập suôt đời!

    em bổ sung thêm một số cách dùng khác trong câu điều kiện ( em đọc đc trong sách)
    1, Without ( nếu không) = if.... not
    Ex : Without your help, I wouldn't have finished my homework.


    2, Provided (that)/ Providing ( that): Miễn là
    Ex: Provide that you use the machine carefully, I will lend you it.



    3, If only ( giá mà):
    * If only + simple presnt/ simple future : dùng để diễn tả sự hy vọng
    Ex: If only I go with you now.

    * If only + simple past: diễn tả ước muốn không có thực ở hiện tại hoặc tương lai
    Ex: If only he were here.

    * If only + past perfect: diễn tả mong ước không thể thực hiện được trong quá khứ
    Ex: If only I had gone to the party last night.

    4, As if/ As though: như thể là
    * Dùng với thì hiện tại hoặc tương lai để diễn tả việc người nói có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
    Ex : It look as if it's going to rain.

    * Dùng were hoặc thì quá khứ đơn để diễn tả việc người nói là không có thật hoặc khó tin ở hiện tại.
    Ex: He looked as if he saw a ghost.

    * Dùng với thì quá khứ hoàn thành để diễn tả điều người nói là không có thực hoặc khó tin ở quá khứ.
    Ex: He looked as if he had known everything

    5, Even if ( ngay cả ) được dùng để chỉ sự tương phản
    Ex: Even if he is tired, he won't stay at home.


    còn phần đảo ngữ trong câu điều kiện nữa nhưng em ko biết khi nào thì dùng đảo ngữ? có gì mọi người bổ sung thêm nhé Nguồn: http://diendankienthuc.net.

  11. #8
    Bạch Việt's Avatar
    Bạch Việt is offline Thành viên được vinh danh
    Join Date
    May 2010
    Đến từ
    Trà Vinh
    Bài gởi
    1,737
    Thanks
    1,140
    Thanked 1,975 Times in 923 Posts
    Blog Entries
    15

    Học tập suôt đời!

    "have something done by someone" em nghĩ đây là thì hiêntại hoàn thành có đúng ko ạ?

    => Uh, mình mới xem lại bài này, mình nhầm với cái kia rồi, đó là thì hiện tại hoàn thành, nó chỉ việc ấy đã xảy ra rồi, chúng ta cũng có thể dùng: He denied stealing her car because we had no any evidence.
    Nguồn: http://diendankienthuc.net.

    Rise early, work hard, strike oil ^^

  12. #9
    Lonely Meteor's Avatar
    Lonely Meteor is offline Thành viên
    Join Date
    Apr 2012
    Bài gởi
    192
    Thanks
    132
    Thanked 167 Times in 84 Posts

    Wink

    Trích Nguyên văn bởi seeing View Post
    em bổ sung thêm một số cách dùng khác trong câu điều kiện ( em đọc đc trong sách)
    1, Without ( nếu không) = if.... not
    Ex : Without your help, I wouldn't have finished my homework.


    2, Provided (that)/ Providing ( that): Miễn là
    Ex: Provide that you use the machine carefully, I will lend you it.



    3, If only ( giá mà):
    * If only + simple presnt/ simple future : dùng để diễn tả sự hy vọng
    Ex: If only I go with you now.

    * If only + simple past: diễn tả ước muốn không có thực ở hiện tại hoặc tương lai
    Ex: If only he were here.

    * If only + past perfect: diễn tả mong ước không thể thực hiện được trong quá khứ
    Ex: If only I had gone to the party last night.

    4, As if/ As though: như thể là
    * Dùng với thì hiện tại hoặc tương lai để diễn tả việc người nói có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
    Ex : It look as if it's going to rain.

    * Dùng were hoặc thì quá khứ đơn để diễn tả việc người nói là không có thật hoặc khó tin ở hiện tại.
    Ex: He looked as if he saw a ghost.

    * Dùng với thì quá khứ hoàn thành để diễn tả điều người nói là không có thực hoặc khó tin ở quá khứ.
    Ex: He looked as if he had known everything

    5, Even if ( ngay cả ) được dùng để chỉ sự tương phản
    Ex: Even if he is tired, he won't stay at home.


    còn phần đảo ngữ trong câu điều kiện nữa nhưng em ko biết khi nào thì dùng đảo ngữ? có gì mọi người bổ sung thêm nhé
    Kiến thức bạn bổ sung nếu mh ko nhầm thì nó nằm trong quyển"Diễn giải ngữ pháp và ôn luyện trọng tâm kiến thức theo chuyên đề môn tiếng anh9"của NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội.Nhưng vẫn còn thiếu 1,2 cấu trúc nên mh bổ sung tiếp nhé(ai bít rùi thì xem lại,chưa bít thì xem:D)
    Had+S+V-pIII,S+could,would+have+V-pIII(loại3)
    Eg:Had he been earlier,he wouldn't have missed the train
    If it had(not) been for+noun,S+would(not)/could(not)+have+V-ed/pp
    Eg:If it had been for your presence,the room would have been quiet Nguồn: http://diendankienthuc.net.
    Thời gian thật kì diệu
    *
    Biến nỗi buồn thành bài học
    *
    Biến sự cô đơn thành thói quen
    *@@
    [Học cách chấp nhận]

Chủ đề giống nhau

  1. Trả lời: 7
    Bài mới gởi: 26-06-11, 08:35 AM
  2. Hàm lấy kí tự trong chuỗi trong Visual Studio 2005
    By baohoa2886 in forum Thủ thuật tin học
    Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 18-02-11, 05:18 PM
  3. Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 06-01-11, 10:27 AM
  4. Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 12-12-10, 10:31 AM

Bookmarks

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •