
Nguyên văn bởi
seeing
em bổ sung thêm một số cách dùng khác trong câu điều kiện ( em đọc đc trong sách)
1, Without ( nếu không) = if.... not
Ex : Without your help, I wouldn't have finished my homework.
2, Provided (that)/ Providing ( that): Miễn là
Ex: Provide that you use the machine carefully, I will lend you it.
3, If only ( giá mà):
* If only + simple presnt/ simple future : dùng để diễn tả sự hy vọng
Ex: If only I go with you now.
* If only + simple past: diễn tả ước muốn không có thực ở hiện tại hoặc tương lai
Ex: If only he were here.
* If only + past perfect: diễn tả mong ước không thể thực hiện được trong quá khứ
Ex: If only I had gone to the party last night.
4, As if/ As though: như thể là
* Dùng với thì hiện tại hoặc tương lai để diễn tả việc người nói có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ex : It look as if it's going to rain.
* Dùng were hoặc thì quá khứ đơn để diễn tả việc người nói là không có thật hoặc khó tin ở hiện tại.
Ex: He looked as if he saw a ghost.
* Dùng với thì quá khứ hoàn thành để diễn tả điều người nói là không có thực hoặc khó tin ở quá khứ.
Ex: He looked as if he had known everything
5, Even if ( ngay cả ) được dùng để chỉ sự tương phản
Ex: Even if he is tired, he won't stay at home.
còn phần đảo ngữ trong câu điều kiện nữa nhưng em ko biết khi nào thì dùng đảo ngữ? có gì mọi người bổ sung thêm nhé
Kiến thức bạn bổ sung nếu mh ko nhầm thì nó nằm trong quyển"Diễn giải ngữ pháp và ôn luyện trọng tâm kiến thức theo chuyên đề môn tiếng anh9"của NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội.Nhưng vẫn còn thiếu 1,2 cấu trúc nên mh bổ sung tiếp nhé(ai bít rùi thì xem lại,chưa bít thì xem:D)
Had+S+V-pIII,S+could,would+have+V-pIII(loại3)
Eg:Had he been earlier,he wouldn't have missed the train
If it had(not) been for+noun,S+would(not)/could(not)+have+V-ed/pp
Eg:If it had been for your presence,the room would have been quiet
Nguồn: http://diendankienthuc.net.
Thời gian thật kì diệu
*
Biến nỗi buồn thành bài học
*
Biến sự cô đơn thành thói quen
*@@
[Học cách chấp nhận]
Bookmarks