PDA

Click vào link này xem bản đầy đủ : Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa lớp 9



Butchi
20-02-12, 12:14 AM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA LỚP 9

http://d.violet.vn/uploads/resources/611/2734710/preview.swf



Ngày soạn: 26/02/2012
Ngày giảng: 28/02/2012
Tiết: 1 + 2 + 3
CHUYÊN ĐỀ 1
TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
MỤC TIÊU
Kiến thức: : HS biết được
- Tách riêng một chất,từng chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất của các chất.
Kĩ năng:
-Dựa vào sự khác biệt về tính chất vật lý , tính chất hóa học để tách chúng ra khỏi hỗn hợp. Sau đó dùng phản ứng thích hợp để tái tạo lại chất ban đầu.
II.CHUẨN BỊ:
- Giáo án + SGK + Tài liệu tham khảo.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Ổn định.
Vào bài mới

I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1/ Sơ đồ tách các chất ra khỏi hỗn hợp :


Một số chú ý :
- Đối với hỗn hợp rắn : X thường là dung dịch để hoà tan chất A.
- Đối với hỗn hợp lỏng ( hoặc dung dịch ): X thường là dung dịch để tạo kết tủa hoặc khí.
- Đối với hỗn hợp khí : X thường là chất để hấp thụ A ( giữ lại trong dung dịch).
- Ta chỉ thu được chất tinh khiết nếu chất đó không lẫn chất khác cùng trạng thái.
2) Làm khô khí : Dùng các chất hút ẩm để làm khô các khí có lẫn hơi nước.
- Nguyên tắc : Chất dùng làm khô có khả năng hút nước nhưng không phản ứng hoặc sinh ra chất phản ứng với chất cần làm khô, không làm thay đổi thành phần của chất cần làm khô.
Ví dụ : không dùng H2SO4 đ để làm khô khí NH3 vì NH3 bị phản ứng :
2NH3 + H2SO4 ( (NH4)2SO4
Không dùng CaO để làm khô khí CO2 vì CO2 bị CaO hấp thụ :
CO2 + CaO ( CaO
- Chất hút ẩm thường dùng: Axit đặc (như H2SO4 đặc ) ; P2O5 (rắn ) ; CaO(r) ; kiềm khan , muối khan ( như NaOH, KOH , Na2SO4, CuSO4, CaSO4 … )
II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO
Câu1) Tinh chế :
a) SiO2 có lẫn FeO
b) Ag có lẫn Fe,Zn,Al
c) CO2 có lẫn N2, H2
Hướng dẫn :
a) Hòa tan trong dd HCl dư thì FeO tan hết, SiO2 không tan ( thu được SiO2
b) Hòa tan vào dd HCl dư hoặc AgNO3 dư thì Fe,Zn,Al tan hết, Ag không tan ( thu Ag.
c) Dẫn hỗn hợp khí vào dd Ca(OH)2 , lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao thu được CO2.
Câu2) Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Al, Fe ( bằng phương pháp hóa học)
Hướng dẫn:
Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH đặc dư, thì Al tan còn Fe, Cu không tan.
Từ NaAlO2 tái tạo Al theo sơ đồ: NaAlO2 ( Al(OH)3 ( Al2O3 Al.
Hòa tan Fe,Cu vào dung dịch HCl dư, thu được Cu vỡ không tan.
Phần nước lọc tái tạo lấy Fe: FeCl2 ( Fe(OH)2 ( FeO ( Fe.
( nếu đề không yêu cầu giữ nguyên lượng ban đầu thì có thể dùng Al đẩy Fe khỏi FeCl2 )
Câu3) Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, SiO2.
Hướng dẫn :
Dễ thấy hỗn hợp gồm : 1 oxit baz, một oxit lưỡng tính, một oxit axit. Vì vậy nên dùng dung dịch HCl để hòa tan, thu được SiO2.
Tách Al2O3 và CuO theo sơ đồ sau:

Câu4) Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm CO2, SO2, N2 ( biết H2SO3 mạnh hơn H2CO3).
Hướng dẫn: Dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch NaOH dư thì N2 bay ra ( thu được N2.
Tách SO2 và CO2 theo sơ đồ sau : 
Câu5) Một hỗn hợp gồm cỏc chất : CaCO3, NaCl, Na2CO3 . Hãy nêu phương pháp tách riêng mỗi chất.
Hướng dẫn: Dùng nước tách được CaCO3
Tách NaCl và Na2CO3 theo sơ đồ sau:

Câu 6) Trình bày phương pháp tách riêng mỗi chất khỏi hỗn hợp: BaCl2, MgCl2, NH4Cl.
Hướng dẫn :
- Đun nóng hỗn hợp rồi làm lạnh hơi bay ra thu được NH4Cl

- Hỗn hợp rắn còn lại có chứa BaCl2, MgCl2 cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 (dư)

- Lọc lấy Mg(OH)2 cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), rồi cô cạn thu được MgCl2.

- Cho phần dung dịch

Butchi
08-08-12, 02:08 AM
http://d.violet.vn/uploads/resources/611/2734718/preview.swf


KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HSG
môn: Hoá Học 9

Stt
Tên chuyên đề
Số tiết

I
Rèn luyện kĩ năng viết CTHH, PTHH và các phương pháp giải toán hoá học thông dụng.


1
Viết, hoàn thành các phương trình hoá học và hướng dẫn 1 số phương pháp giải toán hoá học thông dụng.
12

II
Vận dụng các công thức tính toán hoá học


1
Bài tập về độ tan, nồng độ dung dịch...
04

2
Bài tập pha trộn dung dịch các chất
08

III
Tính theo PTHH: Xác định công thức - Tính khối lượng, thể tích, nồng độ và thành phần % của các chất.

1
Xác định công thức của các chất vô cơ
04

2
a/ Bài tập Oxit tác dụng với dung dịch axít
b/ Bài tập Oxít tác dụng với dung dịch bazơ
c/ Bài tập hỗn hợp Oxít
04

04

08

3
Bài tập dung dịch axit tác dụng với kim loại
04

4
Bài tập dung dịch axít tác dụng với bazơ
(hỗn hợp axit tác dụng với hỗn hợp bazơ)
12

5
Bài tập dung dịch axít tác dụng với muối
04

6
Bài tập dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối
04

7
Bài tập hỗn hợp kim loại
08

8
Bài tập hỗn hợp muối
08

9
Bài tập tổng hợp của chủ đề tính theo PTHH.
08

IV
Nhận biết – phân biệt, tách – tinh chế, điều chế các chất vô cơ theo yêu cầu. Viết PTHH để thực hiện sơ đồ chuyển hoá.


1
Bài tập nhận biết – phân biệt các hợp chất vô cơ
04

2
Bài tập tách – tinh chế các chất vô cơ
04

3
Điều chế các chất vô cơ
04

4
Viết và hoàn thành các phương trình hoá học để thực hiện sơ đồ chuyển hoá - chuỗi phản ứng
04

V
Hiđrocacbon – Dẫn xuất của hiđrôcacbon


1
Viết công thức cấu tạo
03

2
Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ
04

3
Viết phương trình hoá học – sơ đồ chuyển hoá - chuỗi phản ứng
04

4
Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
04

5
Tính theo PTHH: Tính độ rượu, nồng độ và thành phần % về khối lượng, thể tích của các chất hữu cơ trong hỗn hợp.


a
Bài tập hỗn hợp hiđrôcacbon
04

b
Bài tập hỗn hợp rượu
04

c
Bài tập hỗn hợp axit hữu cơ
04

d
Bài tập tổng hợp
08



CHUYÊN ĐỀ 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

I/ Phản ứng vừa có sự thay đổi số oxi hoá, vừa không có sự thay đổi số oxi hoá.

1/ Phản ứng hoá hợp.
Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.
Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.
4Al (r) + 3O2 (k) ----> 2Al2O3 (r)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
BaO (r) + H2O (l) ----> Ba(OH)2 (dd)

2/ Phản ứng phân huỷ.
- Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.
Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.
2KClO3 (r) -------> 2KCl (r) + 3O2 (k)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
CaCO3 (r) -----> CaO (r) + CO2 (k)

II/ Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.

1/ Phản ứng thế.
Đặc điểm của phản ứng: Nguyên tử của đơn chất thay thế một hay nhiều nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ:
Zn (r) + 2HCl (dd) ----> ZnCl2 (dd) + H2 (k)

2/ Phản ứng oxi hoá - khử.
Đặc điểm của phản ứng: Xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. hay xảy ra đồng thời sự nhường electron và sự nhận electron.
Ví dụ:
CuO (r) + H2 (k) ------> Cu (r) + H2O (h)
Trong đó:
H2 là chất khử (Chất nhường e cho chất khác)
CuO là chất oxi hoá (Chất nhận e của chất khác)
Từ H2 -----> H2O được gọi là sự oxi hoá. (Sự chiếm oxi của chất khác)
Từ CuO ---->

peka
03-10-12, 04:09 PM
download o dau z?

Butchi
04-10-12, 07:52 AM
download o dau z?

Tải tài liệu tại đây PHẦN 1 (http://www.mediafire.com/view/?wf1z6x1qk7xcxuq) | PHẦN 2 (http://www.mediafire.com/view/?h6851heaqe44nni)